Thuế nhập khẩu ưu đãi là gì

Thuế nhập khẩu ưu đãi là gì

Trang chủ » Tư vấn pháp luật » Thuế nhập khẩu ưu đãi là gì? Điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi hàng hóa xuất nhập khẩu

Thuế nhập khẩu ưu đãi là gì? Thuế nhập khẩu ưu đãi theo tiếng Anh là gì? Điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi và ưu đãi đặc biệt hàng hóa nhập khẩu là gì? Thuế ưu đãi xuất nhập khẩu theo quy định mới nhất năm 2021?

Khi sự giao lưu kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng mở rộng và phát triển hơn thì hoạt động xuất nhập khẩu cũng ngày càng nhiều. Vì vậy, các loại thuế phải nộp đối với hàng hóa nhập khẩu luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm.

Bạn đang xem: Thuế nhập khẩu ưu đãi là gì

*

Luật sư tư vấn luật về thuế suất ưu đãi hàng hóa xuất nhập khẩu: 1900.6568

1. Thuế nhập khẩu ưu đãi là gì?

1.1. Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các loại hàng hóa được phép xuất, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, độc lập trong hệ thống pháp luật thuế Việt nam và các nước trên thế giới. Mục đích quan trọng của thuế xuất nhập khẩu là gì? Chính là bảo hộ nền sản xuất trong nước nhưng không thể áp dụng các biện pháp hành chính. Thuế xuất nhập khẩu chỉ thu một lần, áp dụng cho hàng hóa mậu dịch và phi mậu dịch.

Hàng hóa mậu dịch có hợp đồng mua bán, số lượng và xuất nhập khẩu không giới hạn. Doanh nghiệp nhập về mục đích sản xuất kinh doanh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chất hàng hóa, giao dịch được xác nhận sẽ xuất hóa đơn, đóng các loại thuế. Hàng mậu dịch được công nhận là hàng xuất, nhập khẩu chính ngạch không phải đi tiểu ngạch – mua bán không xuất hóa đơn.

Hàng phi mậu dịch là hàng hóa không phải thanh toán có tính chất hàng hóa không phải dùng để bán, là biếu tặng, hàng mẫu, quảng cáo, viện trợ…Không cần hợp đồng mà sẽ thay bằng thu thỏa thuận, khi nhập phi mậu dịch sẽ không chịu thuế đầu vào nhưng vẫn phải trả các chi phí hải quan.

1.2. Thuế suất ưu đãi

Mỗi loại hàng hóa nhập khẩu vào nước ta mà thuộc mặt hàng phải chịu thuế thì có thể bị áp dụng một trong ba loại thuế suất là: ưu đãi, ưu đãi đặc biệt và thông thường. Như vậy, thuế suất là một loại trong đó và tùy từng trường hợp sẽ phải áp dụng loại thuế suất này.

Tại Khoản 3, Điều , Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 quy định như sau:

Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

Tức là, hàng nhập khẩu từ các nước hoặc khu vực có ký kết hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương với nhau thì sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Ví dụ: ACFTA (ASEAN – TRUNG QUỐC); ATIGA (ASEAN – VIỆT NAM); AANZFTA (ASEAN – ÚC – NIUDILÂN); AIFTA (ASEAN – ẤN ĐỘ); VJEPA (VIỆT NAM – NHẬT BẢN); AJCEP (ASEAN – NHẬT BẢN); AKFTA (ASEAN – HÀN QUỐC); VKFTA (VIỆT NAM – HÀN QUỐC); VCFTA (VIỆT NAM – CHI LÊ).

c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.

Hàng hóa nhập khẩu không có tên trong Danh mục của Biểu thuế xuất nhập khẩu thông thường tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 45/2017/QĐ-TTg và không thuộc trường hợp hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt thuộc các trường hợp 1 và 2 nêu trên thì áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% mức thuế xuất nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 125/2017/NĐ-CP.

Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường. Danh mục (mô tả hàng hóa và mã hàng 08 chữ số) của các mặt hàng có mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi bằng 0% quy định tại mục I, mục II Phụ lục II Nghị định số 125/2017/NĐ-CP.

Như vậy, thuế nhập khẩu ưu đãi chính là việc các loại hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.

2. Thuế nhập khẩu ưu đãi theo tiếng Anh là gì?

THUẾ theo tiếng anh được gọi là Tax

THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU trong tiếng anh gọi là Export/ Import duties

THUẾ SUẤT theo tiếng anh là Tax rate

Ngoài ra, một số thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành về thuế thường sử dụng bao gồm:

– Taxes and payable to state budget – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.- Value Added Tax (VAT) – Thuế giá trị gia tăng phải nộp.

– VAT output – Thuế GTGT đầu ra.

– VAT for imported goods – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

– Special consumption tax – Thuế tiêu thụ đặc biệt

– Import & export duties – Thuế xuất, nhập khẩu.

Xem thêm: Bộ Công Thương Là Gì – Nghĩa Của Từ Công Thương Trong Tiếng Việt

– Profit tax – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Personal income tax – Thuế thu nhập cá nhân.

– Natural resource tax – Thuế tài nguyên.

– Land & housing tax, land rental charges – Thuế nhà đất, tiền thuê đất.

3. Điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi và ưu đãi đặc biệt hàng hóa nhập khẩu là gì?

3.1. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu có thuế suất ưu đãi và được áp dụng như sau:

Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam

3.2. Điều kiện hưởng thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo EVFTA

Chính phủ ban hành Nghị định số 111/2020/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (Hiệp định EVFTA) giai đoạn 2020 – 2022.

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định EVFTA quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các giai đoạn được nhập khẩu từ lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu; Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len; Công quốc An-đô-ra; Cộng hòa San Ma-ri-nô và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước) đối với từng mã hàng.

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA phải đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

a) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ: Lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len; Công quốc An-đô-ra; Cộng hòa San Ma-ri-nô; và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước).

c) Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định của Hiệp định EVFTA.

Nghị định số 57/2019/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Nhiều mặt hàng từ các nước thành viên Hiệp định CPTPP được hưởng ưu đãi về thuế xuất, nhập khẩu, tuy nhiên, doanh nghiệp cần có đủ điều kiện mới được hưởng ưu đãi. Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Nghị định số 57/2019/NĐ-CP để thực hiện Hiệp định CPTPP giai đoạn 2019 – 2022 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này. Theo đó, nhiều mặt hàng từ các nước thành viên Hiệp định CPTPP được hưởng ưu đãi về thuế xuất – nhập khẩu, tuy nhiên, doanh nghiệp cần có đủ điều kiện mới được hưởng ưu đãi.

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Đối với thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, theo Hiệp định CPTPP, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt gồm 10.647 dòng thuế theo cấp độ 8 số và 350 dòng thuế được chi tiết theo cấp độ 10 số và Danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với xe ô tô đã qua sử dụng áp dụng hạn ngạch thuế quan để thực hiện Hiệp định CPTPP. Cụ thể, để được hưởng thuế ưu đãi nhập khẩu, các doanh nghiệp phải đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

Thứ nhất, hàng hóa nhập khẩu nằm trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc Danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc Danh mục hàng hóa và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với xe ô tô đã qua sử dụng;

Thứ hai, được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực (Mexico, Nhật Bản, Singapore, New Zealand, Canada và Úc), bao gồm cả hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước; được vận chuyển vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực (trường hợp quá cảnh, chuyển tải thì phải đáp ứng điều kiện quá cảnh, chuyển tải theo quy định của Hiệp định CPTPP) từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực.

Xem thêm: Truyền Tải Tiếng Anh Là Gì, Nghĩa Của Từ : Truyền Tải

Thứ ba, đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định của Hiệp định CPTPP.

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Share:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
Share on linkedin
LinkedIn