Before là gì

Before là gì

Before có nghĩa là trước khi, nhưng ngoài ngữ nghĩa quent thuộc này, before còn được sử dụng đa dạng trong tiếng anh như một liên từ liên kết trong mệnh đề chỉ thời gian. Bài học sau sẽ giới thiệu về cấu trúc và cách dùng before trong tiếng anh.

Bạn đang xem: Before là gì

1. Vị trí của mệnh đề chứa before

Before được xem là một liên từ, các mệnh đề có chưa before  thường là các mệnh đề phụ được dùng để bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Các mệnh đề thường có vị trí linh hoạt trong câu, nó sẽ được đặt trước hoặc sau tùy thuộc vài mục đích diễn đạt của người sử dụng. Khi được đảo lên đầu câu, mệnh đề chứa Before sẽ được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

*

( Mệnh đề chứa before có vị trí linh hoạt trong câu)

Ví dụ:

Before going to bed, He had finished her homework.

=   He had finished her homework before going to bed.

Dịch nghĩa: Anh ấy hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi ngủ.

2. Cấu trúc và cách dùng before

Before được dùng phổ biến trong mệnh đề như là một trạng ngữ chỉ thời gian.

Chúng ta cần chú ý đến mối liên hệ thì giữa mệnh đề chính và mệnh đề phụ để sử dụng và chia động từ thật chính xác.

Cấu trúc:

•          Before + simple past, past perfect

Before được đùng dể nói về một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ:

Before They went to Nam’s house, they had contacted to him

Dịch nghĩa: Trước khi họ đi tới nhà Nam, họ đã liên lạc với anh ta.

– Before Nam could think of a reply his friend girl walked away.

Trước khi Nam có thể nghĩ ra câu trả lời thì bạn gái của anh ấy đã bỏ đi rồi.

Xem thêm: Li Xăng Là Gì – Pa Tăng Là Gì

•          Before + simple present, simple future/ simple present

Trước khi làm gì sẽ làm gì

Before i and my sister have a holiday, we will decide destination.

Dịch nghĩa: Trước khi kỳ nghỉ đến, Tôi và chị gái của tôi sẽ quyết định địa điểm đến.

– Before we leave, we’ll give you a gift

Dịch nghĩa: Trước khi rời đi, chúng tôi sẽ tặng bạn một món quà

– Before Hoa leave, she want to make sure that no-one can know about this

Dịch nghĩa: Trước khi Hoa đi, cô ấy muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này

3. Một vài lưu ý khi sử dụng before

Để sử dụng before một cách thành thạo và tự nhiên nhất, bạn cần nhớ rõ một vài lưu ý khi sử dụng nó như sau:

Lưu ý 1: Ngoài việc giữ vai trò như một liên từ trong các mệnh đề, before còn có thể xuất hiện trong các câu trúc đặc biệt dưới dạng  đảo ngữ.

Lưu ý 2:  Không chỉ là một liên từ, Before còn là một giới từ, nó có thể có một danh từ đi kèm phía sau.

Lưu ý 3:  Before thể hiện thứ tự diễn ra của các hành động, ngoài ra nó còn được biết như là một dấu hiệu nhận biết của các thì hoàn thành.

*

( Học các ví dụ sẽ dễ ghi nhớ cấu trúc và cách dùng before hơn)

Ví dụ: Before they came back from Korean, they had bought souvenir for their friends.

Dịch nghĩa: Trước khi, họ trở về từ Hàn Quốc, họ đã mua đồ lưu niệm cho bạn bè của họ.

Nếu muốn sắp xếp mệnh đề và sử dụng hòa hợp giữa các thì trong mệnh đề chính xác nhất, bạn nên dựa theo nghĩa của mỗi mệnh đề. Hy vọng bài học này có thể cung cấp đủ cho bạn các kiến thức chi tiết về cách dùng cũng như cách sử dụng chính xác before vào từng trường hợp cụ thể.

Xem thêm: Tôn Giáo Là Gì – Các Khái Niệm Về Tín Ngưỡng, Tôn Giáo

Hãy làm thật nhiều bài tập, học về cấu trúc từ các ví dụ điều này sẽ giúp bạn dễ nhớ và sử dụng before một cách nhuần nhuyễn như người bản ngữ. Chúc các bạn học tốt tiếng Anh và sớm chinh phụ được ngôn ngữ toàn cầu này.

Lê Quyên

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Share:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
Share on linkedin
LinkedIn